Bệnh Bạch Cầu

Bệnh bạch cầu còn gọi là ung thư máu là một loại ung thư ác tính nguyên phát của tổ chức tạo máu. Tế bào bạch cầu tăng sinh một cách vô tổ chức xâm lấn vào các tổ chức tạng phủ trong toàn thân gây nên sự chèn ép, hủy hoại tổ chức tế bào, trong máu ngoại vi, bạch cầu non tăng nhiều và biến dạng hoạc giảm sút, dòng hồng cầu và tiểu cầu giảm sút nghiêm trọng. Lâm sàng biểu hiện chue yếu là sốt kéo dài ( do nhiễm khuẩn) thiếu máu, chảy máu, gan , lách to, hạch lympho to.

Nguyên nhân:

ảnh bạch cầu
hình ảnh bạch cầu

Nguyên nhân bệnh cho đến nay vẫn chưa xác định rõ nhưng người ta phát hiện có nhiều yếu tố liên quan như nhiễm virut, chất phóng xạ, chất hóa học và yếu tố di truyền.

Theo đông y bệnh thuộc phạm trù ” huyết chứng, huyết hư”

Bệnh thường được  chia ra bệnh bach cầu cấp cuất hiện đột ngột và bệnh bạch cầu mãn diễn biến từ từ. Phương pháp điều trị bệnh theo y học hiện đại chủ yếu là hóa trị nhưng tỉ lệ không cao, gần đây có thêm phương pháp thay tủy khó áp dụng.

A) Bệnh Bạch Cầu Cấp Tính:

  1. Triệu Chứng Lâm Sàng:

Bệnh bắt đầu cấp diễn, phát triển nhanh, chỉ có số ít phát triển từ từ. Người mệt mỏi, khó thở, váng đầu, họng đau, chán ăn, gầy, tinh thần uể oải…

Sốt là triệu chứng bắt đầu ( trên 80%) có thể là sốt liên tục, sốt dao động hoặc sốt ngắt quãng kèm theo tự hãn hoặc đạo hãn do bạch cầu hạt trưởng thành giảm sút, khả năng miễn dịch giảm nên dễ mắc bệnh nhiếm khuẩn như viêm phổi, viêm họng, viêm tai giữa, viêm bể thận… Nhiễm khuẩn là nguyên nhân gây tử vong.

Chảy máu là triệu chứng thường gặp, thường từ 50% đến trên 80%. thường thấy là chảy máu cam, chảy máu chân răng, cũng có trường họp ho ra máu, nôn ra máu và tiêu chảy ra máu, có trường hợp chảy máu não gây tử vong ( hoảng 20%).

Thiếu máu: Bệnh nhân sắc mặt xanh tái, hồi hộp khó thở, mệt mỏi, phù… huyết, sắc tố giảm.

Gan , lách to thường gặp, hạch lympho to.

Triệu chứng thần kinh có khi có triệu chứng như ung thư não hoặc triệu chứng của áp lục nội sọ não tăng như đau đầu, nôn, phù đáy mắt, áp lực nước não tủy tăng… Ngoài ra bệnh nhân đau các khớp đặc biệt xương úc ấn đau rất rõ.

Chẩn Đoán:

Bệnh bạch cầu khởi bệnh cấp, phát triển nhanh. Có các triệu chứng sốt, xuất huyết ( ngoài da, răng, mũi) thiếu máu nặng thêm, gan ,lách, hạch lympho to, xương úc ấn đau…

Máu ngoại vi; số lượng bạch cầu tăng cao, thường có thể cao đến 100.000 – 500.000mm3, cũng có thể giảm xuống 200 – 500mm3, có nhiều tế bào bạch cầu non, hồng cầu, huyết sắc tố, hồng cầu lưới, tiểu cầu đều giảm và càng giảm về cuối.

Điều triệu: Đông y chia làm hai loại thể hiện biện chứng luận trị như sau:

  1. Huyết Nhiệt; Triệu chứng chủ yếu: Sốt, đau đầu, chảy máu cam, chảy máu chân răng, môi khô lưỡi đỏ mạch sác..

Phép trị: Thanh Nhiệt giải độc, lương huyết chỉ huyết.

Bài thuốc: xin hãy liêm lạc trục tiếp cho bác sỹ phòng khám : 0915.180.628.

2. Khí âm đều hư; Triệu chứng chủ yếu: người mệt mỏi ra mồ hôi nhiều, sốt âm ỉ, chán ăn, miệng khát, chảy máu răng chất lưỡi đỏ mạch tế sác.

Phép trị: Ích khí dưỡng âm

Bài thuốc: xin hãy lên lạc với bác sỹ : 0915.180.628

B) Bệnh Bạch Cầu Mạn:

Triệu chứng lâm sàng:

Bệnh bạch cầu mạn bắt đầu từ từ cho nên bệnh nhân không có cảm giác gì khó chịu đến lúc đến khám thì lách đã to, hoặc do đi khám bệnh khác thầy thuốc mới phát hiện.

Triệu chứng toàn thân thường thấy là sút cân, mệt mỏi, váng đầu hồi hộp, chán ăn, ra mồ hôi, sắc da trắng bệch thiếu máu, tiếp theo là triệu chứng xuất huyết như chảy máu mũi, chảy máu dưới da, đường tiêu hóa…

Lá lách gan to, hạch lympho to chèn ép như chèn ép bao tử gây ăn kém đau bụng chèm ép ruột gây tắc ruột, chèn ép khí quản gây khó thở, tế bào bach càu xâm nhập vào xương khớp gây đau xương khớp… Đặc biệt laflas lách to phát triển nhanh chóng cả vùng bụng chiếm đếnhố chậu, xương ức ấn đau, võng mặc mắ xuất huyết, sung huyết… Hạch lympho to khắp người thường thấy ở cổ, nách, bẹn, cũng có thể hachjto ở vùng  ngực, trung thất…

Ngoài da còn xuất hiện hồng ban, dạng mề đay, thấp chẩn, nốt cục…

Chẩn Đoán:

Khởi bệnh từ từ, triệu chứn chủ quan không rõ rệt, mệt mỏi, có khối u vùng bụng trên, xét nghiệm bạch cầu phát hiện có bệnh lý về chất lượng.

Mệt mỏi, sút cân, ra mồ hôi, sốt, mạch tế sác.

Gan, lách to,hạch lympho to nhát là về cuối.

Ấn xương ức đau. có thể xương sườn và các xương toàn thân đau.

triệu chứng xuất huyết; xuất huyết niêm mạc miệng mũi, tiểu tiện ra máu, nữ kinh nguyệt ra nhiều. Nam dương vật cương bất thường ( ít gặp).

Xét nghiệm máu; huyết sắc tố, hồng cầu giảm rõ tổng số bạch cầu thường tăng từ 100.000 đến 250.000mm3. Có khi cao hơn, tế bào hạt non dưới 10%, tỷ lệ tế bào ái kiềm tăng cao, tiểu cầu tăng nhưng theo sự phát triển của bệnh giảm dần.

Xét nghiệm tủy xương; Tủy xương tăng sinh mạch, nguyên bạch cầu dưới 2% chủ yếu là tế bào non thời kỳ cuối và giữa, tế bao ái kiềm và ái toan thường thấy.

Sinh hóa: Hoạt tính men phosphataza kiềm giảm rõ.

Điều trị: Theo biện chứng y học cổ truyền có thể chia làm 3 thể điều trị;

  1. Huyết ứ:

Triệu chứng chủ yếu; gan lách to, chủ yếu là lách to nhiều, ngực sườn đầy tức, đau không chịu được, ăn kém. Chất lưỡi tím, có điểm ứ huyết,mạch sáp hoắc huyền sác.

Phép trị: Hoạt huyết hóa ứ tiêu trưng giải độc.

Bài thuốc; Vì lý do an toàn đối với bệnh nhân xin hãy liên hệ với bác sỹ để được tư vấn 0974.07.04.85.

2. Khí Huyết Đều Hư:

Triệu chứng chủ yếu; sắc mặt tái nhợt, mệt mỏi, hoa mắt, tim hồi hộp khó thở, ăn kém tiêu lỏng. Môi lươi nhạt, thân lưỡi bệu, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch trầm nhược hoặc tế sác.

Phép trị: Bổ khí dưỡng huyết.

Bài thuốc; Vì lý do an toàn đối với bệnh nhân xin hãy liên hệ với bác sỹ để được tư vấn 0974.07.04.85.

3. Huyết nhiệt: Triệu chứng và cách điều trị như bach cầu cấp.

Các bệnh liên quan xem tại đây!

Các bệnh khác xem tại : chuabenhnamnukhoa.com

 

 

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *