Điều trị đau thần kinh tọa

Điều trị đau thần kinh tọa
hình ảnh dây thần kinh tọa

      Đau dây thần kinh tọa được định nghĩa là một hội chứng thần kinh có đặc điểm chủ yếu là đau dọc theo đường dây thần kinh tọa và các nhánh của nó, nguyên nhân thường do bệnh lý đĩa đệm của cột sống.
Đau dây thần kinh tọa có nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu là do những tổn thương ở cột sống thắt lưng. Bệnh thường gặp ở lứa tuổi 30 – 60. Nam mắc bệnh nhiều hơn nữ gấp 3 lần. Đau thần kinh tọa có nhiều nguyên nhân nhưng phổ biến nhất là thoát vị đĩa đệm chiếm 60 – 90%. Việc phát hiện và điều trị đau thần kinh tọa càng sớm thì càng đạt kết quả cao.
Nguyên Nhân Và Điều Trị Đau Thần Kinh Tọa:
Có nhiều nguyên nhân gây đau thần kinh tọa, thường có các nguyên nhân chính sau:
1. Thoát vị đĩa đệm: Đây là nhóm nguyên nhân thường gặp nhất, chiếm tỷ lệ cao nhất trong các loại nguyên nhân khác.
2. Các bất thường cột sống thắt lưng cùng (mắc phải hoặc bẩm sinh).
– Mắc phải: viêm nhiễm tại chỗ (do bị lạnh, nhiễm khuẩn, nhiễm độc như chì, tiểu đường …), di căn cột sống (K tiền liệt tuyến, K vú, u vùng chậu nhỏ, u buồng trứng …).
– Bẩm sinh: Nhiều tác giả cho rằng trước khi chẩn đoán nguyên nhân đau dây thần kinh tọa do các dị tật bẩm sinh, cần phải loại trừ thoát vị đĩa đệm và chỉ xem các dị tật chỉ là yếu tố thuận lợi.
3. Các nguyên nhân trong ống sống: U tủy và u màng tủy, viêm màng nhện tủy khu trú, abcès ngoài màng cứng vùng thắt lưng.
4. Một số nguyên nhân hiếm: khó chẩn đoán, thường chỉ xác định được sau phẫu thuật như dãn tĩnh mạch quanh rễ, dãn tĩnh mạch màng cứng, phì đại dây chằng vàng, rễ thần kinh thắt lưng L5 hoặc cùng S1 to hơn bình thường.
Triệu chứng:
– Chủ quan:
+ Đau lưng lan dọc xuống chi dưới 1 hay 2 bên. Đau âm ỉ hoặc dữ dội.
+ Đau lan theo 2 kiểu:
* Từ thắt lưng xuống mông, xuống mặt mgoài đùi, mặt ngoài cẳng chân tới lưng bàn chân, từ bờ ngoài bàn chân chéo qua mu bàn chân đến ngón cái (rễ L5¬S1).
* Hoặc từ thắt lưng xuống mông, xuống mặt sau đùi, mặt sau cẳng chân tới gót lòng bàn chân, tận cùng ở ngón út (rễ S1).
* Có thể kèm theo dị cảm (tê, nóng, đau như dao đâm, cảm giác kiến bò bên chi đau). Ấn vào ngang gai sống L4 – L5¬ hoặc L5 – S1 sẽ gây đau lan dọc theo lộ trình dây thần kinh tọa tương ứng. Ấn những điểm trên đường đi dây thần kinh tọa (nhất là vùng dây thần kinh tọa đi gần xương) sẽ gây đau theo rễ.
* Cơ bắp chân nhão.
* Ấn mạnh vào gân gót ghi nhận bên bệnh lõm nhiều hơn bên lành.
* Yếu cơ (tùy theo rễ bị tổn thương): nếu L5, xuất hiện yếu các nhóm cơ cẳng chân trước, duỗi các ngón, bệnh nhân không đứng bằng gót được và có dấu hiệu bàn chân rơi. Nếu S1, xuất hiện yếu các nhóm cơ ở mặt sau cẳng chân, bệnh nhân không đứng bằng ngón chân được.
* Mất hoặc giảm phản xạ gân cơ (tương ứng với rễ bị tổn thương).
* Dấu hiệu tại cột sống: co cơ phản ứng. Cột sống mất đường cong sinh lý, có thể có vẹo cột sống tư thế.

THEO YHCT:
Theo YHCT, hội chứng đau dây thần kinh tọa đã được mô tả trong các bệnh danh. “Tọa điến phong”, “Tọa cốt phong”, “Phong” trong hội chứng bệnh lý này nhằm mô tả tính chất thay đổi và di chuyển của đau.
Một cách tổng quát, do triệu chứng quan trọng nhất của bệnh là đau nên hội chứng đau dây thần kinh tọa có thể được tìm hiểu thêm trong phạm trù của chứng “Tý” hoặc “Thống” .
Nguyên nhân gây bệnh:
– Ngoại nhân: Thường là phong hàn, phong nhiệt, hoặc thấp nhiệt thừa lúc tấu lý sơ hở xâm nhập vào các kinh Bàng quang và Đởm.
– Bất nội ngoại nhân: Những chấn thương ở cột sống (đĩa đệm) làm huyết ứ lại ở 2 kinh Bàng quang và Đởm.
Những nguyên nhân này làm cho khí huyết của 2 kinh Bàng quang và Đởm bị cản trở hoặc bị tắc lại, gây nên đau (không thông thì đau). Tùy theo bản chất của nguyên nhân gây bệnh mà biểu hiện của đau sẽ khác nhau.
Nếu bệnh kéo dài sẽ ảnh hưởng đến chức năng hoạt động của Can và Thận.

Y học cổ truyền phân làm 2 thể lâm sàng chủ yếu:
1- Thể cấp: (Thể phong hàn phạm kinh lạc hoặc Khí huyết ứ trệ):
Triệu chứng:
– Đau:
* Đau lưng lan xuống chân dọc theo dây thần kinh tọa.
* Đau dữ dội, đau tăng khi ho, khi hắt hơi, khi cúi gập cổ đột ngột.
* Đau tăng về đêm, giảm khi nằm yên trên giường cứng.
* Giảm đau với chườm nóng.
* Rêu lưỡi trắng, mạch phù (nếu do phong hàn).
* Lưỡi có thể có điểm ứ huyết (nếu do khí huyết ứ trệ).
– Bệnh nhân có cảm giác kiến bò, tê cóng hoặc như kim châm ở bờ ngoài bàn chân chéo qua mu bàn chân đến ngón cái (rễ L5) hoặc ở gót chân hoặc ngón út (rễ S1).
– Khám thực thể:
* Triệu chứng ở cột sống: cơ lưng phản ứng co cứng, cột sống mất đường cong sinh lý.
* Triệu chứng đau rễ: dấu hiệu Lasègue (+), Bonnet (+), Néri (+).

2- Thể mạn: (Thể phong hàn thấp / Can thận âm hư):
Đây là loại thường gặp trong đau dây thần kinh tọa do các bất thường cột sống thắt lưng cũng như thoái hóa các khớp nhỏ cột sống, các dị tật bẩm sinh.
Đặc điểm bệnh lý:
– Bệnh kéo dài. Đau âm ỉ với những đợt đau tăng. Chườm nóng, nằm nghỉ dễ chịu. Thường đau 2 bên hoặc nhiều rễ.
– Triệu chứng toàn thân: ăn kém, ngủ ít, mệt mỏi. Mạch nhu hoãn, trầm nhược.

ĐIỀU TRỊ ĐAU THẦN KINH TỌA:
Thể cấp: Giai đoạn cấp và các đợt cấp của thể mạn tính (Thể phong hàn phạm kinh lạc hoặc Khí huyết ứ trệ):
– Nằm yên trên giường cứng, kê 1 gối nhỏ dưới khoeo chân cho đầu gối hơi gập lại. Tránh hoặc hạn chế mọi di chuyển.
– Công thức huyệt và kỹ thuật châm cứu:
* Áp thống điểm (thường là các Giáp tích L4 – L5, L5 – S1).
* Hoàn khiêu.
* Ủy trung.
* Kinh cốt, Đại chung (nếu đau dọc rễ S1).
* Khâu khư, Lãi câu (nếu đau dọc rễ L5).
Kích thích kim mạnh, có thể sử dụng điện châm kết hợp với cứu nóng. Thời gian lưu kim cho 1 lần châm là 15-20 phút.
– Có thể sử dụng nhĩ châm (đặc biệt quan trọng trong thời gian cấp tính, khi xoay trở của bệnh nhân thật sự khó khăn) với huyệt sử dụng gồm: cột sống thắt lưng, dây thần kinh, hông, mông, háng, gối, cổ chân.
– Những bài tập vận động điều trị đau thần kinh tọa. Chỉ bắt đầu khi đã thực sự giảm đau.
– Bài thuốc sử dụng: Bài thuốc Trị thấp khớp gồm: Lá lốt 12g, Cà gai leo 12g, Quế chi 10g, Thiên niên kiện 12g, Cỏ xước 10g, Thổ phục linh 12g, Sài đất 12g, Hà thủ ô 16g, Sinh địa 16g.
Thể mạn: (Thể phong hàn thấp / Can thận âm hư):
– Tuy mức độ đau ít hơn nhưng thường đáp ứng điều trị chậm. Giai đoạn này cần chú trọng thêm xoa bóp và tập luyện. Cần chú trọng tập mạnh các cơ vùng thắt lưng, nhóm cơ mông và cơ tứ đầu đùi. Tuy nhiên, phải tập từ từ và theo sức của bệnh nhân. Ở giai đoạn đầu, chỉ cho tập gồng cơ, dần dần tiến tới vận động chủ động, rồi chủ động có đề kháng.
Ngoài ra, kéo nắn và kéo cột sống cũng có thể đem lại kết quả tốt trong điều trị đau thần kinh tọa và các bệnh cột sống khác.
– Công thức huyệt và kỹ thuật châm cứu điều trị đau thần kinh tọa:
Công thức huyệt như trên, gia thêm:
* Thận du
* Thái khê
* Phi dương
* Tam âm giao
Đối với những huyệt gia thêm: kích thích kim nhẹ hoặc vừa. Thời gian lưu kim cho mỗi lần châm là 20 – 30 phút.
– Những bài tập vận động trị liệu đau dây thần kinh tọa:
+ Người bệnh nằm ngữa:
* Gồng cơ tứ đầu đùi
* Tập cổ chân
* Động tác ưỡn lưng
* Động tác tam giác và tam giác biến thể.
+ Người bệnh nằm ngữa, háng và gối gập: Tập gồng cơ bụng.
+ Người bệnh nằm sấp:
* Gồng cơ mông
* Ngẩng đầu lên, xoay đầu
* Nhấc từng chân lên, hạ xuống
* Gập, duỗi gối từng bên và 2 bên cùng lúc
* Tập để sau gáy, nhấc đầu và vai lên.
+ Người bệnh quỳ (chống 2 tay và 2 gối):
* Đưa từng chân lên, hạ xuống
* Động tác chào mặt trời.
+ Người bệnh ngồi duỗi thẳng 2 chân. Hai tay và thân mình vươn tới bàn chân, đầu ngón tay cố chạm vào đầu ngón chân.
Chú ý khi tập:
* Bắt đầu từ động tác dễ, nhẹ (gồng cơ) tiến dần đến các động tác nặng, khó hơn.
* Khi bắt đầu tập một động tác mới, người thầy thuốc phải có mặt để theo dõi, đánh giá, trợ giúp cho người bệnh, tránh tình trạng quá sức.
* Các bài tập để điều trị đau thần kinh tọa cần có sự hướng dẫn của các bác sĩ để tránh tập sai làm tình trạng bệnh nặng hơn.
– Bài thuốc 1: Bài thuốc Trị thấp khớp gồm :Lá lốt 12g, Cà gai leo 12g. Quế chi 10g, Thiên niên kiện 12g, Cỏ xước 10g, Thổ phục linh 12g, Sài đất 12g. Hà thủ ô 16g, Sinh địa 16g.
– Bài thuốc 2: Độc hoạt tang ký sinh gia giảm thường dùng trong điều trị đau thần kinh tọa gồm: Độc hoạt 12g. Phòng phong 8g, Tang ký sinh 12g, Tế tân 6g, Quế chi 6g. Ngưu tất 12g, Đỗ trọng 8g, Đảng sâm 12g, Phục linh 12g, Cam thảo 6g. Bạch thược 12g, Đương quy 12g, Thục địa 12g, Đại táo 12g.
Bài thuốc bao gồm những dược liệu có chứa tinh dầu, có tính nóng, ấm, có tác dụng chống viêm, giảm đau. Đồng thời có những vị thuốc nâng đỡ tổng trạng, bổ dưỡng trong việc điều trị thần kinh tọa.

Hãy liên hệ các bác sĩ có chuyên môn để biết tình trạng của mình để được tư vấn đầu đủ và cụ thể nhất để điều trị đau thần kinh tọa hiệu quả và nhanh nhất: 0915180628 hay 0974070485
Điều trị đau thần kinh tọa trong nội khoa được đặt ra trong 4 trường hợp:
– Thể liệt và teo cơ: Là chỉ định phẫu thuật sớm, tránh tàn phế cho bệnh nhân.
– Thể ngoan cố đặc biệt là loại đau dữ dội: Sau điều trị tích cực nhiều tháng (thường là 3 tháng) mà tiến triển vẫn không ổn định.
– Thể tái phát nhiều lần và ngày càng gần làm ảnh hưởng sinh hoạt của bệnh nhân.
– Thể phức tạp như kèm hội chứng chùm đuôi ngựa.
PHÒNG BỆNH:
Đau thần kinh tọa tuy có nhiều nguyên nhân nhưng phần lớn là xung đột giữa đĩa đệm và rễ thần kinh. Đây là điểm quan trọng cần chú ý để phòng ngừa.
– Trong lao động chân tay, cần chú trọng trong các động tác phải cúi để bốc vác một trọng lượng lớn. Luôn cố gắng giữ cột sống thẳng khi bê vác.
– Tập thể dục để rèn luyện cơ lưng và tăng sự mềm mại của cột sống.
– Điều trị kịp thời các bệnh thoái hóa cột sống có giá trị tích cực phòng bệnh trong đau thần kinh tọa.

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *